THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ

THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ

THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

QUY ĐỊNH CHUNG CỦA THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ

THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA THÔNG TƯ 63 VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Ô TÔ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của thông tư 63 với hoạt động vận tải ô tô

Thông tư này quy định về tổ chức. Quản lý hoạt động vận tải hành khách. Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng của thông tư 63 với hoạt động vận tải ô tô

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức. Cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

BÔ PHẬN QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC ĐIỀU KIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG

Theo khoản 4 điều 5. Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông có quy định

Quản lý, theo dõi các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của phương tiện để kịp thời cảnh báo và ngăn chặn các hành vi vi phạm; sử dụng thông tin từ thiết bị gsht ô tô phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền những thông tin bắt buộc của từng xe ô tô khi có yêu cầu; theo dõi, đề xuất sửa chữa, thay thế kịp thời hư hỏng của thiết bị giám sát hành trình; định kỳ lập báo cáo các hành vi vi phạm của đội ngũ lái xe thuộc đơn vị.

Xem thêm các nghị định, thông tư của chính phủ

Nghị Định Số: 86/2014/NĐ-CP
Nghị định số 107/2012/NĐ-CP
Thông tư số: 91/2014/TT-BGTVT

THÔNG TU 63 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ LẮP ĐẶT QUẢN LÝ GSHT Ô TÔ

Theo khoản 1, khoản 2, và điểm a,b,c,d khoản 3 điều 6. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe quy định

1. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy> Đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ. Liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc. Đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình. (Trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý). Các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành. Thời gian lái xe liên tục. Thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật. Trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của thiết bị hoặc để phá sóng. Làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS). Mạng định vị toàn cầu (GSM).

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị định vị gsht. Trên các phương tiện của đơn vị theo quy định.

b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình phương tiện tham gia giao thông.

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm.

 

Gọi điện liên lạc với chúng tôi để biết thêm chi tiết:

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

%d bloggers like this: